THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN – PRESENT SIMPLE TENSE – Cách dùng, Công thức, Dấu hiệu nhận biết, Bài tập có lời giải chi tiết

Trong tiếng Anh, khi muốn diễn tả một việc đang diễn ra hay một hành động bạn đang thực hiện chúng ta sẽ dùng Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous Tense). Đây là một Thì (Tense) không quá khó trong tiếng Anh, chỉ cần bạn nắm được công thức be+VING là cơ bản đã làm được thì này rồi.

Hãy cùng English Phuong The Ngoc tìm hiểu về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous Tense) cũng như cách dùng, công thức, dấu hiệu nhận biết và bài tập có lời giải chi tiết của Thì này nhé!

Thi-Hien-Tai-Tiep-Dien-Present-Continuous-Tense-Cover-5_Phuongthengoc

1. HÌNH THỨC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

(+) S + is/am/are + VING
(-) S + is/am/are + not + VING
(?) Is/Am/Are + S + VING?

GHI CHÚ:

  • I – am (I’m)
  • You, we, they, 2 người trở lên – are (you’re, we’re, they’re)
  • She, he, it, 1 người – is (she’s, he’s, it’s, John’s)

Ex:

  • I am teaching English now.
  • John is watching cartoon movie.
  • The population of the world is growing extremely fast.
  • We are not playing the Guitar at the moment.
  • Are they doing their homework?
    No, they are dancing to the trending song on TikTok.

GHI CHÚ:

Khi muốn hỏi: pà đang làm j z bà, bạn đang làm jz? Ta sẽ hỏi:

What are you doing?
(hoặc: Whatcha Doin’?)

Ex:

  • Hey, Harry Potter, what are you doing?
    I am casting a spell – WINGARDIUM LEVIOSAAAA
    WINGARDIUM LEVIOSAAAA: thần chú giúp đồ vật bay lên

2. CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Chúng ta dùng Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous Tense) khi muốn diễn tả:

2.1. Hành động đang diễn ra ngay lúc nói.

Ex:

  • I am studying English at the moment.
  • John is making breakfast for his wife.
  • John and Lan are not playing basketball now, they are sleeping.
  • Hey, what are you doing?
    We are preparing for our son’s birthday.
  • “Hey John, are you working?”.
    No. I am just surfing some websites.

2.2. Hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải là ngay lúc nói.

Ex:

  • Are you dating Selena?
  • He is working for Vietcetera. He is a content contributor.
  • My friends and I are looking for jobs.
  • I am having a lot of trouble now because my wallet was lost yesterday.
  • Are you reading the book I sent you yesterday?
    Yes, I am reading it.

2.3. Sự việc/hành động đã lên kế hoạch từ trước và chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai

Ex:

  • My father is going to Hanoi next month.
  • She is not meeting her friends next week.
  • My father isn’t going home until Friday.
  • I’m visiting my girlfriend tomorrow and I am staying there until July 11th.
  • What are you doing tomorrow?
    I am going to the Ca Hoi Hoang concert.

2.4. Hành động lặp đi lặp lại nhiều lần và làm người nói cảm thấy khó chịu.

Cách dùng này thường có các trạng từ như always, constantly, continually, forever…. Nếu dùng với ngôi thứ nhất thì thường chỉ hành động tình cờ.

Ex:

  • John is always working until 11:30 P.M.
  • These students are always going to school late.
  • Those men are constantly smoking in the public.
  • Why are our neighbors constantly making noise at midnight?
  • Why is Karen continually complaining about our services?

2.5. Hành động có tính tạm thời, không thường xuyên.

Ex:

  • I always get up at 6 o’clock, but this summer I am getting up at 7 o’clock because I am on summer holidays.
  • In our company, we start working/start work at 8 A.M, but for next week, we are starting at 9 A.M.
  • Linda often goes home at half past four, but today she is going home at five o’clock because she has to go by bus.
  • I’m eating too much junk food these days. I’m trying to cut down.
  • I am working part-time for a film lab for 5 weeks.

3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Các dấu hiệu nhận biết chính của Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous Tense) là các trạng từ chỉ thời gian như: now, right now, at present, at the moment (ngay bây giờ/ ngay lúc này)

It’s + giờ + now (Bây giờ là … giờ)

Ngoài ra một số động từ dưới đây cũng có thể diễn tả thì Hiện Tại Tiếp Diễn (có dấu ! sau động từ)

  • Look! (Nhìn kìaaaa!)
  • Listen! (Nghe nèeee!)
  • Watch! (Coi kìaaa!)
  • Keep silent! (IMMM!)
  • Look out! / Watch out! (Coi chừnggg!)

Ex:

  • I am listening to music at present.
  • It’s 3 o’clock now and he is still watching Facebook videos.
  • Look! That man is crossing the road without looking left and right.
  • Keep silent! Babies are sleeping.
  • Watch out! That tree is fallingggggg.

4. GHI CHÚ

4.1. Cách thêm -ing sau động từ

Bạn không nhất thiết phải thuộc các quy tắc này, bởi trong quá trình tiếp xúc với động từ thêm -ing thì bạn sẽ nhớ được.

4.1.1. Động từ tận cùng là 1 e (-e), ta bỏ e thêm ing.

Ex:

  • love – loving
  • take – taking
  • hate – hating
  • change – changing

4.1.2. Động từ tận cùng là 2 e (-ee), ta giữ nguyên rồi thêm -ing.

Ex:

  • free – freeing
  • see – seeing
  • agree – agreeing
  • disagree – disagreeing

4.1.3. Động từ một vần tận cùng là phụ âm (trừ h,w, x, y), trước là một nguyên âm (u,e,o,a,i), ta gấp đôi phụ âm rồi thêm -ing

Ex:

  • stop – stopping
  • run – running
  • sit – sitting
  • swim – swimming

CHÚ Ý

  • fix – fixing (tận cùng là x)
  • play – playing (tận cùng là y)
  • greet – greeting (trước phụ âm là 2 nguyên âm)
  • work – working (tận cùng 2 phụ âm)

4.1.4. Động từ tận cùng là -l (chữ lờ) thì ta thường gấp đôi

Ex:

  • travel – travelling
  • signal – signalling
  • enroll – enrolling

4.1.5. Trường hợp khác.

Ex:

  • die – dying
  • lie – lying
  • tie – tying
  • traffic – trafficking
  • panic – panicking

4.2. Lưu ý về các trường hợp không thêm -ing ở động từ

Tùy vào từng trường hợp mà ta thêm -ing hoặc không thêm -ing ở động từ (Verb)

4.2.1.     Động từ tobe thường không thêm -ing

Ex:

  • He is confident (Anh ấy rất tự tin)
  • He is being confident (Anh ấy đang rất tự tin)
  • Nam and Nicolas are very gentle. (Nam và Nicolas rất đứng đắn)
  • Nam and Nicolas are being very gentle (Họ đang hành xử rất đứng đắn)

4.2.2. Động từ to have thường không thêm -ing

Ex:

  • I have a pen, I have an apple, uh, apple pen (mang nghĩa sở hữu)
  • I am having a trouble; she is having a bath… (Không mang nghĩa sở hữu; nghĩa của chúng tùy thuộc vào danh từ theo sau)

4.2.3. Động từ chỉ cảm giác thường không thêm -ing

Động từ chỉ cảm giác là các động từ như  to see, to hear, to feel, to taste (có vị), to smell (có mùi)

Ex:

  • I hear nothing here!
  • I feel bad.
  • The cake tastes delicious.

Nhưng khi mang nghĩa khác thì các động từ này vẫn dùng được nghĩa tiếp diễn.

Ex:

  • I am seeing my friend next week (see = meet)
  • Linda is smelling those new EDP perfumes. (smell: ngửi)

4.2.4. Động từ chỉ hoạt động nhận thức/tri giác/tình cảm/sở hữu thường không thêm -ing

Đó là một số động từ sau đây:

  • to love (yêu), to like (thích), to dislike (không thích), to hate (ghét)
    to admire (ngưỡng mộ), to respect (tôn trọng),
  • to be (thì, là, ở), to own (sở hữu), to have (có), to need (muốn), to want (muốn), to belong (thuộc về)
  • to know (biết), to understand (hiểu), to believe (tin), to hope (hi vọng), to think (cho là), to suppose (cho rằng)
  • to remember (nhớ), to forget (quên), to recognize (nhận ra), to realize
  • to wonder (tự hỏi), to consider (xem xét), to doubt (nghi ngờ), to swear (thề), to deny (phủ nhận)
  • to seem (dường như), to look (trông như), to appear (hình như)
  • to workship (thờ cúng), to contain (chứa đựng),

Nhưng lưu ý rằng khi các động từ này mang nghĩa khác thì ta vẫn có thể dùng hình thức tiếp diễn.

Ex:

  • I think that book is interesting
    (tôi nghĩ quyển sách đó thú zị)
  • I am thinking of buying that interesting book.
    (tôi đang tính mua quyển sách thú zị đó)
  • I am loving that gerne of music (loving = enjoying)

Xin chào, bạn đang đọc bài viết về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn – Present Continuous Tense thuộc chuyên mục Tiếng Anh tại website phuongthengoc. Bài viết này được tóm tắt từ tài liệu giảng dạy tiếng Anh tại English Phuong The Ngoc.

5. BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

  1. My grandfather ______ playing the guitar at the moment.
    A. is
    B. am
    C. are
    D. be
  2. My brothers ______ English and my sister ______ her laptop now.
    A. is learning – is using
    B. are learning – are using
    C. is learning – are using
    D. are learning – is using
  3. At present, my sisters ______ for an exporting company.
    A. is working
    B. work
    C. worked
    D. are working
  4. The workers ______ a new building near my house next month.
    A. is building
    B. are building
    C. built
    D. build
  5. ______ you ______ a new book?
    A. Is – writing
    B. Are – writing
    C. Are – write
    D. Am – writing

Đáp án ở cuối bài.

6. HỌC TIẾNG ANH TẠI ENGLISH PHUONG THE NGOC

Hiện tại mình có các khóa học Tiếng Anh tại Tây Ninh và Sài Gòn như bên dưới:

  • Khóa học tiếng Anh cho học sinh cấp 1 (online / trực tiếp)
  • Khóa học tiếng Anh cho học sinh cấp 2 (online / trực tiếp)
  • Khóa học tiếng Anh cho học sinh cấp 3 (online / trực tiếp)
  • Khóa luyện thi Đại học môn tiếng Anh (online / trực tiếp)
  • Khóa học Tiếng Anh dành cho các bạn mất căn bản (online / trực tiếp)

Các khóa học được thiết kế phù hợp với từng nhóm học, môi trường học thoải mái, sỉ số lớp nhỏ, học phí vừa phải, giúp bạn có một nền tảng tiếng Anh vững chắc sau khi kết thúc khóa học.

Nếu bạn muốn tham khảo thêm về các khóa tiếng Anh của mình, hãy liên lạc ngay qua Fanpage English Phuong The Ngoc, Zalo hoặc Facebook mình nhé!

Website-Ads-3_Phuongthengoc

ĐÁP ÁN BÀI TẬP:

  1. A. My grandfather is playing the guitar at the moment
    Dịch: Ông tui đang chơi ghi-ta (ngay lúc này)
    Lời giải chi tiết: Chúng ta thấy at the moment (ngay lúc này) là dấu hiện nhận biết của Thì Hiện Tại Tiếp Diễn nên ta dùng công thức S + is/am/are + VING; my grandfather là số ít (không có -s) nên ta sẽ dùng tobe là is.
  2. D. My brothers are learning English and my sister is using her laptop now.
    Dịch: Những người anh tui đang học tiếng Anh và chị tui thì đang dùng máy tính xách tay.
    Lời giải chi tiết: Chúng ta thấy now (bây giờ) là dấu hiện nhận biết của Thì Hiện Tại Tiếp Diễn nên ta dùng công thức S + is/am/are + VING; My brothers là số nhiều (có -s) nên dùng tobe là are; My sister là số ít (không có -s) nên ta dùng tobe là is.
  3. D. At present, my sisters are working for an exporting company
    Dịch: Các chị của tui hiện đang làm cho một công ty xuất khẩu.
    Lời giải chi tiết: Chúng ta thấy at present (hiện tại) là dấu hiện nhận biết của Thì Hiện Tại Tiếp Diễn nên ta dùng công thức S + is/am/are + VING; my sisters là số nhiều (có -s) nên ta dùng tobe là are.
  4. B. The workers are building a new building near my house next month.
    Dịch: Những người công nhân sắp xây một tòa nhà gần nhà tui vào tháng sau.
    Lời giải chi tiết: Ta có next month chỉ tương lai, tuy nhiên trong đáp án không có các thì tương lai như will/be going to. Theo kiến thức thì Thì Hiện Tại Tiếp Diễn còn có thể dùng diễn tả những hành động/sự việc chắc chắn xảy ra trong tương lai, cho nên câu này ta dùng thì Hiện Tại Tiếp Diễn với công thức S + is/am/are + VING; Ta có the workers là số nhiều (có -s) nên tobe là are.
  5. B. Are you writing a new book?
    Dịch: Bạn đang viết một quyển sách mới à?
    Lời giải chi tiết: You có tobe là are nên ta loại câu A, D; động từ tobe không đi cùng với động từ thường nguyên mẫu như câu C (are you write a new book?). Nên chỉ có câu B đúng.

Trong quá trình học nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hay chỗ nào chưa hiểu, hãy thoải mái nhắn tin với mình qua Fanpage English Phuong The Ngoc để được giải đáp miễn phí nhé