THÌ HIỆN TẠI ĐƠN – PRESENT SIMPLE TENSE – Cách dùng, Công thức, Dấu hiệu nhận biết, Bài tập có lời giải chi tiết

Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple Tense) là một thì khá phổ biến trong tiếng Anh. Mặc dù kiến thức của Thì Hiện Tại Đơn khá nhiều, nhưng nếu học xong Thì (Tense) này sẽ tạo tiền đề giúp bạn học các Thì khác dễ dàng và nhanh hơn rất nhiều.

Hãy cùng English Phuong The Ngoc tìm hiểu về Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple Tense) cũng như cách dùng, công thức, dấu hiệu nhận biết và bài tập có lời giai chi tiết của Thì này nhé!

Thi-Hien-Tai-Don-Present-Simple-Tense-Cover-1_Phuongthengoc

1. HÌNH THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

1.1. Động Từ Tobe

(+) S + is/am/are + …
(-) S + is/am/are + not …
(?) Is/Am/Are + S + …?

Ghi chú:

  • I – am (I’m)
  • You, we, they, 2 người trở lên – are
    (you’re, we’re, they’re)
  • She, he, it, 1 người – is
    (she’s, he’s, it’s, John’s)

Ex:

  • He is a student, and he is clever.
  • My mother is a nurse.
  • My name is Nicolas. I am 17 years old.
  • John and Nicolas aren’t my friends.
  • Are you a worker?
    Yes, I am / No, I am not.

1.2. Động Từ Thường

(+) S + V0/-s,-es
(-) S + do/does + not + V0
(?) Do/Does + S + V0?

Ghi chú:

  • S là I, you, we, they, 2 người trở lên – V0 ­/ Do
  • S là He, she, it, 1 người – V-s,-es / Does

Ex:

  • I always play tennis at the weekend.
  • The Earth goes around the Sun.
  • The train SE-2 leaves Saigon at 9:00 p.m. every day.
  • Nicolas and James don’t often listen to music in their free time.
  • Does she usually do homework at midnight?
    Yes, she does/ No, she doesn’t.

2. CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Chúng ta dùng Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple Tense) khi muốn diễn tả:

2.1. Một chân lý sự thật hiển nhiên

Ex:

  • The Earth goes around the Sun.
  • What goes around comes around.
  • Water boils at one hundred degrees Celsius.
  • The human body contains 206 bones.
  • Time passes very quickly when you get older.

2.2. Một thói quen, hành động lặp đi lặp lại

Cách dùng này thường kèm theo các trạng từ chỉ tần suất như always, usually, often, rarely…

Ex:

  • I always go fishing at the weekend.
  • My sister never plays cricket.
  • Nicolas sometimes goes to the cinema at the weekend.
  • I read books every night before I go to sleep.
  • Does Linda often watch TikTok at midnight?
    Yes, Linda is addicted to TikTok.

2.3. Lịch trình tàu xe, máy bay

Ex:

  • The train SE-2 arrives in Hanoi at 5:50 a.m.
  • The 701 bus arrives at Go Dau Post Office at 2:30 p.m.
  • My English class starts at 8:00 a.m. instead of 9:00 a.m.
  • Dinner is served in this restaurant at 7 p.m.
  • Does the A320 plane take off at 5 o’clock?

2.4. Diễn tả nghề nghiệp, sở thích…

Ex:

  • My father loves his job.
  • John and Ken are doctors.
  • I love playing soccer after work.
  • Where do you live?
    I live in Tay Ninh
  • Is your brother an engineer?
    No, he isn’t, he is a UX designer.

3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Dấu hiêu nhận biết chính của Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple Tense) là các trạng từ chỉ tần suất như bên dưới hay every + thời gian (every day, every week, every year…)

Always: Luôn luôn
Usually: Thường xuyên
Regularly: Thường xuyên
Frequently: Thường xuyên
Generally: Thường thường
Often: Thường thường
Sometimes: Thỉnh thoảng
Occasionally: Thỉnh thoảng
Seldom: Hiếm khi
Rarely: Hiếm khi
Hardly ever: Hầu như không bao giờ
Never: Không bao giờ

Ex:

  • I always go to school by bus
  • We often do exercises after 10 o’clock at night.
  • She doesn’t play tennis after school
  • John seldom does his homework himself.
  • How often do you learn English?
    I learn English twice a week.

4. GHI CHÚ

4.1. Cách thêm -s/-es

Thêm -es: các từ có tận cùng là -o, -ch, -sh, -x, -s, -z.
Mẹo: ông sáu chạy xe sh zậy

  • watch – watches
  • go – goes
  • teach – teaches
  • wash – washes
  • box – boxes

Thêm -s: các từ còn lại

  • play – plays
  • write – writes
  • listen – listens
  • cup – cups
  • see – sees

Ngoại lệ (-ies)
Riêng các từ tận cùng là phụ âm -y thì ta đổi -y thành -i rồi thêm -es

  • cry – cries
  • study – studies
  • quality – qualities
  • opportunity – opportunities
  • emergency – emergencies

4.2. Cách phát âm đuôi -s/-es

Phát âm là /s/: đối với các từ tận cùng là –f, -t, -k, -p, -th, (-gh)
Mẹo: fan thị kiều phương thảo (gờ hờ)

  • Briefs/briːfs/ -s phát âm là /s/ (có tận cùng là -f)
  • Cats /kæts/ -s phát âm là /s/ (có tận cùng là -t)
  • Talks /tɔːks/ -s phát âm là /s/ (có tận cùng là -k)
  • Backups/ˈbækʌps/ -s phát âm là /s/ (có tận cùng là -p)
  • Laughs/ lɑːfs/ -s phát âm là /s/ (có tận cùng là -gh)

Phát âm là /iz/: đối với các từ tận cùng là –s, -ss ,-ch, -sh, -x, -z, -ge, -ce
Mẹo: sẵn ssàng chung shức xin zô ge(óp) ce(ơm)

  • Misses / ˈmɪsɪz/ -es phát âm là /iz/ (có tận cùng là -ss)
  • Catches / ˈkæʧɪz/ -es phát âm là /iz/ (có tận cùng là -ch)
  • Dishes /ˈdɪʃɪz/ -es phát âm là /iz/ (có tận cùng là -sh)
  • Buzzes/ˈbʌzɪz / -es phát âm là /iz/ (có tận cùng là -z)
  • Garages/ˈgærɑːʒɪz/ -s phát âm là /iz/ (có tận cùng là -ge)

Phát âm là /z/: Các trường hợp còn lại

  • Dogs /dɒgz/ -s phát âm là /z/ (có tận cùng là -g)
  • Plays /pleɪz/ -s phát âm là /z/ (có tận cùng là -y)
  • Dreams/driːmz / -s phát âm là /z/ (có tận cùng là -m)
  • Belongs/bɪˈlɒŋz/ -s phát âm là /z/ (có tận cùng là -)
  • Gloves/glʌvz/ -s phát âm là /z/ (có tận cùng là -ve)

Xin chào, bạn đang đọc bài viết về Thì Hiện Tại Đơn – Present Simple Tense thuộc chuyên mục Tiếng Anh tại website phuongthengoc. Bài viết này được tóm tắt từ tài liệu giảng dạy tiếng Anh tại English Phuong The Ngoc.

5. BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

  1. My mother ______ at a hospital, she ______ a nurse.
    A. works – are        
    B. is – works              
    C. works – is             
    D. work – is
  2.  My brother ______ in Canada, he and his wife ______ in Vietnam.
    A. don’t live – lives                                    
    B. doesn’t live – live   
    C. doesn’t lives – live                                
    D. don’t lives – live
  3. John and Leon rarely ______ to school on time.
    A. goes                  
    B. go                         
    C. is go                    
    D. went
  4.  She ______ to school by bus every day.
    A. go                     
    B. is go                      
    C. went                    
    D. goes
  5.  ______ you ______ how to send emails?
    A. do – knows             
    B. does – know               
    C. do – know             
    D. does – knows

Đáp án ở cuối bài viết.

6. HỌC TIẾNG ANH TẠI ENGLISH PHUONG THE NGOC

Hiện tại mình có các khóa học Tiếng Anh tại Tây Ninh và Sài Gòn như bên dưới:

  • Khóa học tiếng Anh cho học sinh cấp 1 (online / trực tiếp)
  • Khóa học tiếng Anh cho học sinh cấp 2 (online / trực tiếp)
  • Khóa học tiếng Anh cho học sinh cấp 3 (online / trực tiếp)
  • Khóa luyện thi Đại học môn tiếng Anh (online / trực tiếp)
  • Khóa học Tiếng Anh dành cho các bạn mất căn bản (online / trực tiếp)

Các khóa học được thiết kế phù hợp với từng nhóm học, môi trường học thoải mái, sỉ số lớp nhỏ, học phí vừa phải, giúp bạn có một nền tảng tiếng Anh vững chắc sau khi kết thúc khóa học.

Nếu bạn muốn tham khảo thêm về các khóa tiếng Anh của mình, hãy liên lạc ngay qua Fanpage English Phuong The Ngoc, Zalo hoặc Facebook mình nhé!

Website-Ads-220902_Phuongthengoc

ĐÁP ÁN BÀI TẬP:

  1. C. My mother works at a hospital, she is a nurse.
    Dịch: Mẹ tôi làm việc ở một bệnh viện, cô ấy là một y tá
    Lời giải chi tiết: Ta thấy câu này diễn tả nghề nghiệp, my mother là số ít nên động từ thêm -s (works), và động từ Tobe của she sẽ là is.
  2. B. My brother doesn’t live in Canada, he and his wife live in Vietnam.
    Dịch: Anh tui không sống ở Canada, anh ấy và vợ sống ở Việt Nam
    Lời giải chi tiết: Câu này diễn tả một sự thật, dựa vào 4 đáp án ta có thể thấy vế đầu có not, vế sau là câu khẳng định. He and his wife là 2 người nên động từ live không thêm -s, -es (loại câu A), ta thấy my brother là số ít nên trợ động từ là does (loại câu D). Khi đã có trợ động từ thì động từ nguyên mẫu không thêm -s, -es (loại câu C).
  3. B. John and Leon rarely go to school on time.
    Dịch: John và Leon hiếm khi đi học đúng giờ
    Lời giải chi tiết: Đây là thì hiện tại đơn vì câu này diễn tả một sự thật và có rarely là dấu hiện nhận biết. John và Leon là 2 người nên động từ go nguyên mẫu.
  4. D. She goes to school by bus every day.
    Dịch: Cô ấy đi xe buýt đến trường mỗi ngày.
    Lời giải chi tiết: Đây là thì hiện tại đơn vì có every day là dấu hiện nhận biết, she là số ít nên động từ go thêm -es thành goes.
  5. C. Do you know how to send emails?
    Dịch: Bạn có biết cách gửi các email không?
    Lời giải chi tiết: Câu này dùng để hỏi về một sự thật, ta chia hiện tại đơn. Đây là câu hỏi nên ta sẽ mượn trợ động từ do/does, do chủ ngữ là you nên chọn do, khi có trợ động từ thì động từ know nguyên mẫu.

Trong quá trình học nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hay chỗ nào chưa hiểu, hãy thoải mái nhắn tin với mình qua Fanpage English Phuong The Ngoc để được giải đáp miễn phí nhé!

0%
36

SẴN SÀNG CHƯA?

XONG RỒI ĐỪNG BẤM NỮA


1 / 3

My brother ______ in Canada, he and his wife ______ in Vietnam.

2 / 3

John and Leon rarely ______ to school on time.

Hint here

3 / 3

My mother ______ at a hospital, she ______ a nurse.

note note note

Your score is

The average score is 45%

0%